Trang chủ > Linux > Quản lý phân vùng ổ cứng trên Linux bằng Fdisk

Quản lý phân vùng ổ cứng trên Linux bằng Fdisk


Fdisk là một tiện ích text-based được sử dụng để xem và quản lý các phân vùng ổ cứng trên Linux. Nó là một trong những công cụ mạnh mẽ nhất mà bạn có thể dùng để quản lý phân vùng ổ cứng, nhưng nó cũng gây không ít khó khăn cho những người mới dùng Linux.

Hướng dẫn này sẽ giúp bạn đi qua những điểm cơ bản nhất của lệnh fdisk để quản lý một bảng phân vùng. Sau khi sử dụng lệnh fdisk, bạn phải sử dụng thêm lệnh mkfs để định dạng phân vùng mới. Chúng ta sẽ làm việc với Terminal.

Sudo và Su

Trên Ubuntu, LinuxMint hoặc các bản phân phối Linux khác, bạn phải có quyền root để sử dụng những công cụ hệ thống. Các lệnh như fdisk hay mkfs fải bắt đầu bằng tiền tố sudo (hoặc su). Sau lần gõ lệnh đầu tiên, các lệnh tiếp theo sẽ không cần phải sử dụng tiền tố này nữa.

Danh sách phân vùng

Sử dụng câu lệnh sudo fdisk -l để liệt kê danh sách phân vùng có sẵn của hệ thống (bạn sẽ được nhắc nhập mật khẩu của root).

Ngoài ra, để chỉ định phân vùng của từng ổ đĩa, bạn có thể thêm tên của ổ đĩa vào sau câu lệnh trên. Ví dụ sau sẽ hiển thị danh sách phân vùng của ổ đĩa đầu tiên:

sudo fdisk -l /dev/sda

 Bước vào chế độ gõ lệnh

Để làm việc trên các phân vùng ổ đĩa, bạn cần phải vào chế độ gõ lệnh (command mode). Bạn cần phải nhập tên ổ đĩa sau câu lệnh fdisk (tên thiết bị có thể được lấy từ câu lệnh ở trên). Ví dụ, câu lệnh sau sẽ cho phép ta vào command mode của ổ đĩa đầu tiên (/dev/sda):

sudo fdisk /dev/sda

 Không chỉnh sửa các phân vùng trong khi chúng đang được sử dụng. Để làm được điều này, hãy khởi động từ Live CD.

Sử dụng chế độ dòng lệnh

Trong chế độ dòng lệnh, bạn sẽ sử dụng các lệnh 1 chữ cái để xác định hành động cần thực hiện. Gõ “m” và ấn Enter để xem danh sách các lệnh sẵn có.

Xem bảng phân vùng

Sử dụng lệnh “p” để xem danh sách bảng phân vùng.

Xóa một phân vùng

Để xóa một phân vùng, sử dụng lệnh “d“. Bạn sẽ được hỏi lựa chọn phân vùng để xóa. Danh sách phân vùng có thể được xem ở lệnh “p“. Ví dụ, tôi muốn xóa phân vùng /dev/sda5, thì gõ vào số 5.

Sau khi thực hiện xóa, bạn có thể dùng lệnh “p” để xem lại danh sách phân vùng. Mọi thay đổi chỉ có hiệu lực khi bạn gõ lệnh “w“.

Tạo một phân vùng

Đẻ tạo mới một phân vùng, gõ lệnh “n“. Bạn sẽ có hai tùy chọn, tạo phân vùng logic (gõ “l“) hoặc phân vùng primary (gõ “p“). Lưu ý rằng, một ổ đĩa chỉ có tối đa 4 phân vùng primary.

Tiếp theo, xác định sector mà bạn muốn bắt đầu phân vùng. Ấn Enter để chấp nhận thiết lập mặc định.

Cuối cùng, xác định sector cuối của phân vùng. Ấn Enter để chấp nhật sử dụng hết phần ổ đĩa còn trống. Thay vì chỉ định sector, bạn có thể chỉ định kích thước, chữ viết tắt tương ứng: K – Kilobyte, M – Megabyte và G – Gigabyte. Ví dụ, gõ “+5G” cho phân vùng với kích thước 5 Gigabyte. Nếu bạn không gõ đơn vị sau dấu “+”, fdisk sẽ lựa chọn sector làm đơn vị. Ví dụ, nếu bạn gõ “+10000”, fdisk sẽ cộng thêm 10000 sector để làm điểm kết thúc của phân vùng.

ID hệ thống

Có một thắc mắc là lệnh “n” vừa gõ ở trên có khôi phục lại phân vùng swap tôi đã xóa ở trên (/dev/sda5)? Dùng lệnh “p“, tôi xem được /dev/sda5 là một phân vùng “Linux” chứ không phải “Linux Swap” như trước đó.

Nếu muốn thay đổi loại của phân vùng, bạn gõ “t” và chỉ định số thứ tự của phân vùng đó.

Bạn sẽ được yêu cầu nhập vào mã hexa của loại tương ứng. Nếu không rành về điều này, gõ “L” để tra danh sách mã hexa tương ứng.

Ở đây, ta thấy tương ứng với Linux swap là mã 82, gõ vào số 82, kết quả sẽ như sau:

Điều này không định dạng phân vùng đã chọn. Bạn sẽ phải làm điều này bằng lệnh mkfs.

Ghi lại những thay đổi

Gõ “w” để ghi lại những thay đổi vào đĩa.

Gõ “q” để thoát mà không lưu lại.

Định dạng một phân vùng

Bạn phải định dạng (format) phân vùng trước khi sử dụng. Bạn có thể làm điểu này với lệnh mkfs thích hợp. Ví dụ, câu lệnh sau sẽ định dạng phân vùng thứ 5 của ổ đĩa đầu tiên với hệ thống tệp tin Ext4:

sudo mkfs.ext4 /dev/sda5

 Sử dụng lệnh mkswap để định dạng phân vùng như là phân vùng swap.

sudo mkswap /dev/sda5

Fdisk bao gồm rất nhiều câu lệnh nâng cao khác, đẻ biết thêm thông tin về lệnh fdisk, sử dụng câu lệnh man fdisk để tham khảo trang chính của fdisk.

Hoàng Hải

(theo HowToGeek)

  1. hung
    25/02/2013 lúc 11:00 chiều

    mình có một đề tài ” Triển khai và sủ dung công cụ quản lý phần cứng Linux ”
    Nhờ các pro giup đỡ . bác nào có tài liệu cho minh cyn .. thank!!
    Email :hungatall@gmail.com

    Minh không biết liệu co pót đúng mục không . Nếu sai AD thông báo mình sẽ chuyển….
    Thank !

    • 25/07/2013 lúc 8:30 chiều

      minh chi la dan amatuer ve viec nay, co rat nhieu bai viet hay trn quantrimang, ban nen tham khao o do.

  2. Tam
    14/11/2014 lúc 1:14 chiều

    Bài này vi phạm copyright policy của howtogeek rồi đó bạn ơi, thay hình minh họa bằng hình của mình đi ah. Anyway, thanks for your translating

  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: